Hướng dẫn đăng nhập WHM reseller cPanel và các tùy chỉnh cơ bản

Sau khi   đăng  ký hoàn tất reseller, hệ  thống sẽ gửi thông tin tài khoản WHM reseller về email đăng ký dịch vụ.

Bạn có thể sử dụng thông tin trên để truy cập   WHM và bắt đầu  các thiết lập cơ bản cho gói reseller của mình. Sau khi login bạn có thể nhìn thấy giao diện  như hình dưới đây

Sau khi login WHM thành công, chúng ta sẽ bắt đầu thiết lập  để tùy biến   cpanel mang phong cách và các tùy chọn riêng để ẩn các thông tin mặc định.

1.  Thiết lập brand, logo, nameserver.

Để thiết lập  nhận dạng thương hiệu chúng tra truy cập WHM >> Customization :  tại đây bạn có thể thiết lập branding và public contact.

Tương tự cho Public contact

2. Tạo package.

Điều đặc  biệt ở  dịch vụ reseller của TinoHost là bạn có thể tùy chỉnh pakage và các giới hạn tài nguyên  của package đó. Điều này cho phép bạn  cung cấp đến khách hàng của bản các gói dịch vụ với tài nguyên khác nhau làm tăng sự lựa chọn gói dịch vụ theo nhu cầu riêng.

Để tạo package , truy cập WHM >> Add a Package

 

Khi tạo package bạn cần chú ý các thông số và cân nhắc trước khi quyết định các thông số khởi tạo  tránh trường hợp sau này khi hoạt động bạn đã set thông số lớn quá và giảm lại sẽ dẫn đến ảnh hưởng trong việc tạo uy tín đến khách hàng của bạn(tiêu chí là chỉ nâng chứ không giảm).

Ngoài ra bạn cung nên tắt “CGI Access”   vì hosting sẽ không sử dụng CGI cho các hoạt động xử lý mã nguồn.

Bạn có thể tạo nhiều package khác nhau tùy theo như  cầu, để xem các  package đã tạo bạn truy cập WHM >> Edit a Package

3. Thiết lập thông số tài nguyên cho các package đã tạo.

Sau khi khởi tạo package hoàn tất,  tiếp theo bạn cần phân chi tài nguyên cho package đó, truy cập WHM >> LVE Manager

Mặc định khi package tạo ra thì các thông số tài nguyên   rất thấp, đặc biệt là IO chỉ 1MB/s dẫn để các website hoạt động trên package sẽ không  được mượt mà khi sử dụng,   ta cần nâng thêm các thông số lên mức phù hợp.

Click vào biểu tượng edit   trong phần action của package LVE để chỉnh sửa thông số và lưu lại để áp dụng.

Giải thích thông số:

SPEED:  Số core CPU mà package này được sử dụng, 100% tương ứng với 1 core (bắt buộc phải đặt làm tròn, vd: 100% , 200%, 300%…)

PMEM: Lượng ram  package có thể sử dụng

IO: Có thể hiểu đơn giản là tốc độ đọc ghi (nên để là 10MB/s)

IOPS: tốc độ đọc ghi trên 1 giây (nên để 1024  là đủ cho  hầu hết website)

EP: Số lượng kết nối tốt đa đồng thời  vào website.

NPROC:  Số lượng quy trình tối đa trên tài khoản người dùng , giá trị này luôn luôn phải lớn hơn EP 15 điểm.

 

4. Cấu hình nameserver riêng  mang thương hiệu theo domain.

Mặc định thì khi  domain được tạo ra bạn sẽ cần phải cấu hình  các dns record trên trang quản lý tên miền về IP reseller, tưng tự như đối với các record xác minh domain  và  xác minh các dịch vụ khác,  nếu   như bạn  không muốn trỏ dns domain mà sử dụng nameserver  thì có thể thay thế nameserver  của các domain về dùng nameserver  mặc định của reseller là :

ns1.hosthub.vn
ns2.hosthub.vn

Như vậy nameserver sẽ mang thông tin của  server reseller, vậy nếu bạn muốn  dùng nameserver riêng  dựa theo domain chính thì sẽ phải  làm sao?

Như trong VD này domain đăng  ký reseller là tinodevelopment.xyz thì tùy chọn nameserver riêng thay vì  như mặc định  thì bạn có thể muốn  theo thông tin domain như:

ns1.tinodevelopment.xyz
ns2.tinodevelopment.xyz

Để thiết lập nameserver riêng trước  hết ta vào  WHM >> Basic WebHost Manager® Setup   và thiết lập nameserver mong muốn.

Sau khi thiết lập trên  WHM và lưu lại hoàn tất thì thông tin các record khi user được tạo ra sẽ mang thông tin nameserver  riêng như thiết lập.  Đây chỉ là thiết lập phía WHM, tiếp đến là phần thiết lập quan trọng nhất.

Để sử dụng nameserver riêng thì domain đó phải được khai báo Child DNS. Tùy mỗi nhà cung cấp domain mà cách thức  cấu hình Child DNS sẽ khác nhau, bạn cần liên hệ với đơn vị cung cấp tên miền hiện tại để được hỗ trợ tạo Child DNS,  thông tin để tạo Child DNS như sau:

  • Hiện tại reseller server chỉ hỗ trợ tạo tối đa 2 nameserver và bạn nên cấu hình Child DNS phân giải đủ 2 nameserver để đảm bảo phân giải  DNS.
  • Địa chỉ IP của các DNS server  là 103.130.216.190 và 103.130.217.190  . Bạn cần tạo 2 nameserver trỏ về 2 IP trên.
  • Domain tạo Child DNS phải được  sử dụng nameserver vừa thiết lập để thiết lập để  có đường dẫn đăng nhập riêng,  Trong ví dụ này, thay vì bạn phải login bằng link của server thì bạn có thể login whm bằng domain riêng dạng  https://tinodevelopment.xyz:2087 hoặc https://tinodevelopment.xyz/whm

Sau khi  thiết lập hoàn tất trên domain,  tiếp đến sẽ điều chỉnh lại dns record cho domain reseller để  thay đổi toàn bộ thông tin  liên quan đến server reseller.  Truy cập WHM >> Edit DNS Zone >> chọn domain  chính  của reseller >> edit

Các record SOA, NS mặc định sẽ tương tự như sau

Ta thay đổi về thông tin của  nameserver đã tạo trước đó và lưu lại.

Tiếp đến ta tạo ra 2 record A cho ns1 và ns2 cho domain này(thay thế bằng tên nameserve mà bạn muốn  sử dụng)

Truy cập WHM >> List Accounts > click vào biểu tưởng cpanel để login vào cổng cpanel user

Tại giao diện cPanel user 2083 bạn truy cập Zone Editor  >> Manager >> tạo 2 record A DNS(chú ý phải là record A) trỏ đến 2 IP giống như thiết lập Child DNS domain trước đó.

Như vậy là đã hoàn tất tất các thiết lập ban đầu cho reseller,  các tên miền nằm dưới quyền reseller của bạn khi tạo ra sẽ  có nameserver riêng và các thông tin mang brand của bạn.

Leave A Comment?