Lỗi kết nối đến cơ sở dữ liệu ( Error Establishing A Database Connection ).

Trong trường hợp bạn nhận được phản hồi lỗi này trên website của mình, đừng quá hoảng sợ mà hãy xem qua một vài thông tin được đề cập sau đây với các trường hợp này :

1: Trường hợp bạn đang đặt website của mình trên VPS :

Điều này thường xuất hiện đối với website hoạt động trên VPS trong các trường hợp thông báo Error Establishing A Database Connection và chỉ sau một thời gian thì hết và lặp lại trong một vài thời điểm, để kiểm tra được tình trạng này bạn cần truy cập SSH vào VPS và kiểm tra DUNG LƯỢNG RAM khả dụng của VPS mà bạn đang sử dụng, phần lớn trường hợp này do VPS thiếu RAM trong quá trình hoạt động nên dẫn đến việc các tiến trình Mysql không thể hoạt động.
Bạn có thể tham khảo cách khắc phục sau bằng cách tạo thêm Swap cho VPS => https://help.tino.org/huong-dan/huong-dan-tao-swap-tren-vps/ (lưu ý: cách này chỉ khắc phục tạm thời và nếu bạn vẫn bị thì nên nâng cấp thêm tài nguyên RAM cho VPS)

2: Trường hợp bạn đang sử dụng Cloud Hosting:

Hãy chắc chắn rằng bạn đã điền đúng thông tin sử dụng Database mà bạn kết nối với dữ liệu website hoạt động, lỗi thông thường này khá phổ biến trên nền tảng WordPress, bạn có thể tìm được thông tin kết nối tệp tin cơ sở dữ liệu của mình tại wp-config.php nằm tại thư mục gốc của dữ liệu website.

// ** MySQL settings - You can get this info from your web host ** //
/** The name of the database for WordPress */
define( 'DB_NAME', 'beeboobee_wp57' );

/** MySQL database username */
define( 'DB_USER', 'beeboobee_wp57' );

/** MySQL database password */
define( 'DB_PASSWORD', 'S@gp5)14pk' );

/** MySQL hostname */
define( 'DB_HOST', 'localhost' );

/** Database Charset to use in creating database tables. */
define( 'DB_CHARSET', 'utf8' );

/** The Database Collate type. Don't change this if in doubt. */
define( 'DB_COLLATE', '' );

Điều bạn cần quan tâm tới nhất là với ‘DB_NAME’‘DB_USER’‘DB_PASSWORD’ các thông tin này bạn cần điền đúng với Database mà bạn đã tạo để sử dụng. ‘DB_HOST’ phần lớn đều là localhost và bạn không cần quan tâm tới các giá trị này và nên giữ nguyên mặc định. Sau khi điền đúng và đầy đủ bạn có thể truy cập website của mình bình thường.

Related Articles